| 1. Phạm vi sản phẩm & BOM | Lập danh mục sản phẩm, mã hàng, cấu trúc BOM, số lớp, vật liệu nền, định lượng – độ dày, màu, kích thước, phụ kiện, vị trí tiếp xúc thực phẩm và thị trường. Phân biệt bao bì sơ cấp – thứ cấp, dụng cụ tiếp xúc, vật liệu đơn lớp – đa lớp, sản phẩm in – phủ – ghép và vật tư dùng một lần. |
| 2. Vật liệu nền & nguồn gốc | Xác định nhà sản xuất thực tế, nguồn và quá trình tạo giấy – carton, nhựa và polymer, cao su, silicone, kim loại, thủy tinh, gỗ hoặc vật liệu kết hợp. Làm rõ phụ gia có sẵn trong resin, giấy nền, hợp kim, compound, masterbatch hoặc bán thành phẩm. |
| 3. Mực in, keo dán & lớp phủ | Làm rõ thành phần và nguồn gốc của mực in, varnish, primer, coating, lacquer, keo dán – keo ghép, chất đóng rắn, dung môi, chất xúc tác, chất tạo màu và thành phần phụ không thể hiện đầy đủ trong tên thương mại. Xem xét cả bề mặt không tiếp xúc trực tiếp khi có nguy cơ in hằn hoặc di chuyển. |
| 4. Phụ gia, chất bôi trơn & chất hỗ trợ | Đánh giá chất chống dính, chống trượt, chống tĩnh điện, chất hóa dẻo, chất ổn định, chất chống oxy hóa, chất bôi trơn, chất tách khuôn, chất chống bọt, chất xử lý bề mặt và các dẫn xuất acid béo – glyceride có thể mang nguồn động vật hoặc quá trình sinh học. |
| 5. Vật liệu tái chế, phế liệu & phụ kiện | Kiểm soát giấy tái sinh, nhựa tái chế, regrind, phế biên, bán thành phẩm hồi lưu, mực – keo thừa, nắp, gioăng, liner, van, ống hút, tay cầm, nhãn và vật liệu đóng gói kèm theo. Quy định rõ nguồn, giới hạn sử dụng, phân loại và khả năng truy xuất. |
| 6. Thiết bị dùng chung & vệ sinh | Nhận diện máy trộn, máy đùn, thổi, ép, tạo hình, máy in, trục – bản in, máy phủ, máy cán ghép, bồn keo – mực, máy dán, khuôn, dao cắt và dụng cụ dùng chung. Thiết lập phân tách, thứ tự sản xuất, vệ sinh xác nhận và xử lý khi tiếp xúc vật liệu không phù hợp. |
| 7. Sản xuất, thuê ngoài & kho vận | Kiểm soát tiếp nhận, phối trộn, tạo hạt, đùn – thổi – ép, tạo hình, in, sấy, phủ, ghép, dán, cắt, xử lý bề mặt, tái gia công, kiểm tra, đóng gói, gia công ngoài, kho ngoài và vận chuyển. Ngăn nhầm lẫn giữa vật liệu, công thức, mặt in và lô sản phẩm. |
| 8. Truy xuất, nhãn & quản lý thay đổi | Liên kết lô vật liệu nền, phụ gia, masterbatch, mực – keo – lớp phủ, mẻ sản xuất, cuộn – tấm – chi tiết, đơn hàng, thành phẩm và giao hàng. Phê duyệt nhãn, tuyên bố Halal và thông báo trước thay đổi vật liệu, công thức, nhà cung cấp, dây chuyền, địa điểm hoặc công đoạn thuê ngoài. |