Xác định phạm vi sản phẩm, vùng nguyên liệu hoặc cơ sở cung ứng, sơ đồ quy trình, danh mục nguyên liệu – phụ gia, tài liệu nhà cung cấp và các điểm cần làm rõ.
Đầu ra: danh sách khoảng trống cần khắc phục
Thiết kế chương trình Halal phù hợp với hệ thống an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng hiện có của doanh nghiệp.
Hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát nguồn gốc nông sản, nguyên liệu, phụ gia và chất hỗ trợ; phòng ngừa nhiễm chéo; đồng thời xây dựng hồ sơ truy xuất rõ ràng từ vùng nguyên liệu, thu mua, sơ chế, chế biến đến thành phẩm.
Quy trình thực tế được điều chỉnh theo nhóm sản phẩm, số cơ sở, độ phức tạp của chuỗi cung ứng, công nghệ chế biến và mức độ sẵn sàng của hồ sơ doanh nghiệp.
Xác định phạm vi sản phẩm, vùng nguyên liệu hoặc cơ sở cung ứng, sơ đồ quy trình, danh mục nguyên liệu – phụ gia, tài liệu nhà cung cấp và các điểm cần làm rõ.
Đầu ra: danh sách khoảng trống cần khắc phụcThẩm xét hồ sơ sau đánh giá, xử lý điểm chưa phù hợp, xác nhận phạm vi sản phẩm – cơ sở và duy trì kiểm soát khi có thay đổi nguyên liệu, nhà cung cấp hoặc quy trình.
Đầu ra: quyết định chứng nhận theo phạm vi được phê duyệt
Một sản phẩm thực phẩm nông nghiệp được xem xét theo nguyên tắc Halal không chỉ dựa trên thành phần cuối cùng. Nguồn gốc nguyên liệu, phương thức thu mua, sơ chế hoặc giết mổ, chất hỗ trợ chế biến, thiết bị dùng chung, bảo quản, vận chuyển và khả năng truy xuất đều cần được kiểm soát.
Những nhóm nguyên liệu thường cần làm rõ gồm thịt và dẫn xuất động vật, gelatin, chất béo, enzyme, chất nhũ hóa, hương liệu, chất mang, môi trường nuôi cấy, chất chống dính, chất phủ bề mặt và dung môi. Tên thương mại hoặc tên phụ gia thường chưa đủ để xác định đầy đủ nguồn gốc và quy trình sản xuất.Nông sản tươi thường có mức rủi ro thấp hơn, nhưng vẫn có thể cần xem xét chất phủ, sáp, phụ gia sau thu hoạch, vật liệu bảo quản, thiết bị dùng chung, kho vận và nguy cơ nhiễm chéo theo chương trình Halal áp dụng.
Bảng dưới đây là khung tham khảo để doanh nghiệp chuẩn bị. Yêu cầu chính thức cần được xác định theo tiêu chuẩn, chương trình chứng nhận và thị trường mục tiêu cụ thể.
| Nhóm yêu cầu | Nội dung doanh nghiệp cần kiểm soát |
|---|---|
| 1. Nguyên liệu & nhà cung cấp | Lập danh mục đầy đủ nguyên liệu, phụ gia và chất hỗ trợ; xác định nhà sản xuất, quốc gia hoặc vùng xuất xứ; thu thập hồ sơ phù hợp cho các đầu vào có rủi ro Halal. |
| 2. Nguyên liệu động vật & giết mổ | Làm rõ loài, nguồn chăn nuôi, cơ sở giết mổ, phương pháp giết mổ, bảo quản và bằng chứng đáp ứng yêu cầu Halal áp dụng. |
| 3. Phụ gia & chất hỗ trợ | Đánh giá enzyme, gelatin, chất nhũ hóa, hương liệu, chất mang, môi trường nuôi cấy, dung môi và các chất hỗ trợ có thể không còn hiện diện rõ trong thành phẩm. |
| 4. Nhiễm chéo | Phân tích nguy cơ từ phương tiện thu mua, kho, dụng cụ, băng chuyền, đường ống, nồi hoặc bồn chế biến, khu vực đóng gói, vận chuyển dùng chung và hoạt động thuê ngoài. |
| 5. Vệ sinh & phân tách | Ban hành quy trình vệ sinh, phân tách và chuyển đổi dây chuyền có tiêu chí chấp nhận, hồ sơ thực hiện và biện pháp xử lý khi có vật liệu không phù hợp Halal. |
| 6. Truy xuất | Liên kết vùng hoặc nguồn cung, lô nguyên liệu, phiếu nhập, lệnh sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm, đóng gói, thành phẩm, kho và phân phối. |
| 7. Bao bì, nhãn & công bố | Kiểm soát vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp, phiên bản nhãn và nội dung truyền thông; chỉ sử dụng dấu hoặc tuyên bố Halal trong phạm vi được phê duyệt. |
| 8. Quản lý thay đổi | Thông báo và thẩm xét trước khi thay vùng nguyên liệu, nhà cung cấp, công thức, phụ gia, cơ sở, dây chuyền, phương thức bảo quản, bao bì tiếp xúc trực tiếp hoặc đơn vị gia công. |
Lưu ý: Không nên công bố sản phẩm “đã được chứng nhận Halal” trước khi có quyết định chứng nhận hợp lệ và phạm vi sản phẩm được xác nhận.
Nguồn nguyên liệu từ loài nào? Cơ sở giết mổ, phương thức giết mổ, vận chuyển lạnh và hồ sơ truy xuất có đáp ứng yêu cầu hay không?
Được sản xuất từ thực vật, vi sinh, cá, gia súc, gia cầm hay nguồn khác? Nhà sản xuất có cung cấp bằng chứng nguồn gốc và quy trình không?
Hương liệu có chứa cồn, dung môi, chất mang hoặc thành phần phức hợp chưa được khai báo đầy đủ không?
Chất chống dính, trợ lọc, chất làm trong, môi trường nuôi cấy, sáp hoặc chất phủ sau thu hoạch có nguồn gốc cần kiểm soát Halal không?
Dây chuyền, kho hoặc phương tiện có tiếp xúc với thịt lợn, nguyên liệu không Halal hoặc chất gây nhiễm chéo không? Quy trình vệ sinh có đủ bằng chứng hiệu lực?
Đơn vị sơ chế, giết mổ, gia công, đóng gói, kho lạnh, vận chuyển hoặc phòng thử nghiệm thuê ngoài có nằm trong chương trình kiểm soát không?
Khi nguyên liệu hoặc sản phẩm đi qua nhiều đơn vị, chương trình Halal cần quy định rõ ai phê duyệt nguồn cung, ai kiểm soát điều kiện sơ chế – chế biến, ai quản lý kho vận và ai lưu giữ bằng chứng truy xuất.
Tạo nền tảng hồ sơ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nhà nhập khẩu, hệ thống bán lẻ và kênh phân phối tại các thị trường quan tâm đến Halal
Chuẩn hóa dữ liệu vùng nguyên liệu, lô hàng, nhà cung cấp và bằng chứng truy xuất, giúp giảm phụ thuộc vào thông tin rời rạc hoặc truyền miệng.
Nhận diện sớm điểm yếu trong nguồn cung, giết mổ, phụ gia, vệ sinh, dùng chung thiết bị, kho vận và quản lý thay đổi trước khi xảy ra sự cố.
Có thể lồng ghép kiểm soát Halal vào quy trình thu mua, an toàn thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000, BRCGS hoặc hệ thống phê duyệt thay đổi đang vận hành.
Giúp nhân sự thu mua, quản lý vùng nguyên liệu, R&D, QA/QC, sản xuất, kho vận và kinh doanh hiểu rõ vai trò của mình trong chương trình Halal.
Cung cấp cơ sở kiểm chứng độc lập thay cho các tuyên bố chung chung về “sạch”, “an toàn”, “tự nhiên” hoặc “có nguồn gốc rõ ràng”.
Ưu tiên tận dụng hệ thống an toàn thực phẩm và quản lý chất lượng đang có, bổ sung các điểm Halal còn thiếu và phân công trách nhiệm rõ ràng giữa vùng nguyên liệu, thu mua, R&D, sản xuất, QA/QC, kho vận và kinh doanh.
Xác định việc cần làm theo mức độ ưu tiên trước khi đánh giá chính thức.
Chuẩn hóa biểu mẫu, hồ sơ vùng nguyên liệu, bằng chứng nhà cung cấp và dữ liệu truy xuất lô.
Giúp từng vị trí hiểu điểm kiểm soát liên quan đến công việc của mình.
Hướng dẫn xử lý điểm chưa phù hợp và quản lý thay đổi sau chứng nhận.
Doanh nghiệp có thể bắt đầu bằng bộ thông tin dưới đây. Chưa đầy đủ vẫn có thể đăng ký để được hướng dẫn bổ sung.
Không nên kết luận chỉ dựa vào nguồn gốc thực vật. Doanh nghiệp vẫn cần xem xét chất phủ hoặc xử lý sau thu hoạch, phụ gia, chất hỗ trợ, kho vận, thiết bị dùng chung và nguy cơ nhiễm chéo theo phạm vi chứng nhận áp dụng.
Nhu cầu phụ thuộc yêu cầu của khách hàng, nhà nhập khẩu và thị trường mục tiêu. Với sản phẩm tươi, phạm vi đánh giá thường tập trung vào nguồn cung, xử lý sau thu hoạch, kho vận, đóng gói, truy xuất và kiểm soát nhiễm chéo.
Tùy mức độ rủi ro. Một số nguyên liệu có thể cần thêm specification, sơ đồ quy trình, thông tin nguồn gốc, hồ sơ giết mổ hoặc chứng nhận phù hợp. Tổ chức chứng nhận sẽ xác định mức bằng chứng cần thiết.
Có thể được xem xét nếu doanh nghiệp chứng minh được cách phân tách, vệ sinh, xác nhận hiệu lực, nhận diện lô và kiểm soát lịch sản xuất phù hợp. Kết luận phụ thuộc vào loại sản phẩm, vật liệu tiếp xúc và chương trình Halal áp dụng.
Thời gian phụ thuộc vào số cơ sở, số sản phẩm, độ phức tạp của chuỗi cung ứng, hồ sơ nguyên liệu – nhà cung cấp, yêu cầu giết mổ nếu có, lịch đánh giá và thời gian khắc phục điểm chưa phù hợp.
Có thể đề nghị mở rộng phạm vi. Sản phẩm mới cần được thẩm xét nguyên liệu, phụ gia, quy trình, nguồn cung và cơ sở sản xuất trước khi được xác nhận trong phạm vi chứng nhận.
Có. Cùng một tên nguyên liệu nhưng nguồn gốc, điều kiện sơ chế, chất hỗ trợ và quy trình sản xuất có thể khác nhau. Doanh nghiệp nên thực hiện phê duyệt thay đổi và nhận xác nhận trước khi sử dụng cho sản phẩm thuộc phạm vi Halal.
Chi phí thường phụ thuộc vào số cơ sở, số sản phẩm, loại hình nông sản hoặc thực phẩm, độ phức tạp của chuỗi cung ứng và quy trình, phạm vi đánh giá, địa điểm và yêu cầu thị trường. Cần cung cấp thông tin ban đầu để nhận báo giá phù hợp.